Khi phát hiện các hành vi vi phạm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại, hãy liên hệ đường dây nóng 02393.950.789
60nam qltt

Hướng dẫn ghi chép ấn chỉ: BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH (MBB09)

Thứ năm - 02/06/2016 14:19
Trường hợp sử dụng MBB09: Mẫu này được sử dụng để Tổ kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện có hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình theo quy định tại Điều 57 và 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Hướng dẫn ghi chép ấn chỉ: BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH (MBB09)

Các lưu ý:
- Đây là biên bản kết luận và khác với biên bản kiểm tra hoặc biên bản khám khác là chỉ biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra hoặc khám.
- Chỉ lập biên bản vi phạm hành chính khi đã xác định được đối tượng thực hiện vi phạm hành chính và hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại các nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Chỉ lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước mà Chính phủ quy định Quản lý thị trường có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính.
- Không lập biên bản vi phạm hành chính khi chưa xác định được đối tượng vi phạm hành chính và hành vi vi phạm hành chính hoặc hành vi vi phạm hành chính đó không được Chính phủ quy định bị xử phạt hành chính.
- Không lập biên bản vi phạm hành chính trường hợp Vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt theo thủ tục không lập biên bản vi phạm hành chính (xử phạt tại chỗ) quy định tại Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính: xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và 1.000.000 đồng đối với tổ chức; Vi phạm hành chính đã quá thời hiệu xử phạt theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Hướng dẫn cụ thể từng mục:
a. Mục Căn cứ:
- Ghi tên nghị định hoặc các nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định hành vi vi phạm hành chính mà căn cứ vào quy định đó để lập biên bản vi phạm hành chính. Cách ghi như sau:
+ Trường hợp ghi một nghị định thì ghi: Căn cứ Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
+ Trường hợp ghi nhiều nghị định thì ghi tên từng nghị định hoặc ghi gộp tên nhiều nghị định, ví dụ:
Căn cứ Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ; Nghị định số 178/2013/NĐ-CP Ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;...
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ; số 178/2013/NĐ-CP Ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; số: 80/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính Phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Ghi các biên bản đã lập trước đó liên quan đến lập biên bản vi phạm hành chính như Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật, Biên bản khám người theo thủ tục hành chính, Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính, Biên ban khám nơi cất giấu tang vật vi phạm hành chính, Biên bản xác minh hoặc làm việc và kết quả giám định, kiểm nghiệm (nếu có).

- Trường hợp phạm pháp quả tang ghi Căn cứ báo cáo phát hiện vi phạm hành chính ngày... tháng... năm ... của ai về hành vi gì...
b. Mục vào hồi:
- Ghi thời gian và địa điểm nơi lập biên bản vi phạm hành chính. Trong trường hợp có biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật thì ghi thời gian là thời điểm kết thúc của Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật.
c. Các mục cơ quan lập biên bản và mục cơ quan phối hợp (nếu có):
- Ghi như mục tương tự của Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật (MBB01).
d. Mục người chứng kiến và mục và đại diện chính quyền là ông (bà):
- Trường hợp người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hành chính hoặc 02 người chứng kiến hoặc (lựa chọn một trong hai).
- Ghi tên, nghề nghiệp/chức vụ, địa chỉ/đơn vị số CMND/hồ chiếu (nếu có) của người chứng kiến và tên, chức vụ, đơn vị của người đại chính quyền như các mục tương tự các mẫu biên bản kiểm tra, biên bản khám khác.
- Trường hợp không bắt buộc phải có: nếu có thì ghi, nếu không có thì ghi không hoặc sổ bỏ mục này.
đ Mục cá nhân/đại diện cá nhân/tổ chức bị thiệt hại là ông (bà):
- Trường hợp có cá nhân/đại diện cá nhân/tổ chức bị thiệt hại thì ghi tên, nghề nghiệp, chức vụ và địa chỉ của người đó.
- Trường hợp không có cá nhân/đại diện cá nhân/tổ chức bị thiệt hại thì ghi không hoặc sổ bỏ mục này.
e. Mục tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:
- Ghi tên cá nhân, địa chỉ/quốc tịch, nghề nghiệp, số ĐKKD/CMND/hộ chiếu (nếu có) có hành vi vi phạm hành chính.
- Ghi tên tổ chức, địa chỉ, số ĐKKD (nếu có) có hành vi vi phạm hành chính.
- Ghi tên, nghề nghiệp/chức vụ của người đại diện cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính và giấy ủy quyền/giấy giới thiệu số, ngày tháng năm, của ai giới thiệu hoặc ủy quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
- Lưu ý khi ghi mục này như sau :
+ Đối với cá nhân thì ghi tên cá nhân có hành vi vi phạm hành chính; đối với hộ kinh doanh có hành vi vi phạm hành chính thì ghi tên chủ hộ kinh doanh (người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh).
+ Đối với doanh nghiệp:
* Ghi tên doanh nghiệp, chi nhánh có hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra tại cơ sở, địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp trong cùng địa bàn cấp tỉnh thì lập biên bản vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp, chi nhánh chủ quản đơn vị trực thuộc có hành vi vi phạm hành chính và địa điểm xảy ra vi phạm hành chính là ở cơ sở kinh doanh trực thuộc của doanh nghiệp/chi nhánh đó.
* Ghi tên cửa hàng, văn phòng đại diện, trạm, xưởng... của doanh nghiệp, chi nhánh nơi xảy ra vi phạm hành chính (lập biên bản vi phạm hành chính ngay đối với các cơ sở kinh doanh xảy ra vi phạm hành chính) nếu doanh nghiệp/chi nhánh không ở trên cùng địa bàn cấp tỉnh đó.
g. Mục đã có hành vi vi phạm hành chính:
- Ghi tên hành vi vi phạm hành chính và điểm, khoản, điều, nghị định quy định hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt vi phạm hành chính. Nếu có nhiều hành vi vi phạm hành chính thì ghi theo thứ tự 1, 2, 3... hoặc gạch đầu dòng ghi từng hành vi vi phạm hành chính và tên điểm, khoản, điều, nghị định quy định về từng hành vi vi phạm hành chính đó.
Ví dụ:
- Hoạt động kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.
Trường hợp có nhiều hành vi:
1. Hoạt động kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.
2. Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn nhưng không ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 25 Nghị định số: 80/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính Phủ.
3. Buôn bán hàng cấm theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.
h. Mục thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm hành chính:
- Ghi giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm nơi xảy ra/nơi thực hiện hành vi vi phạm hành chính được phát hiện.
i. Mục biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử lý đã áp dụng:
- Trường hợp vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính thì ghi tên biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử lý đã áp dụng nếu có (các biện pháp theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính).
- Trường hợp vi phạm hành chính không áp dụng biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính thì ghi không hoặc sổ bỏ mục này.
k. Mục tình trạng/giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có):
- Trường hợp có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính liên quan đến khung xử phạt thì ghi cụ thể số lượng, nhãn hiệu, chủng loại, xuất xứ, tình trạng tang vật hoặc có thể ghi có Quyết định tạm giữ tang vật… số…. và Biên bản tạm giữ tang vật…. số…. kèm theo, trường hợp không có thì ghi không hoặc sổ bỏ mục này.
- Trường hợp đã xác định được trị giá tang vật, phương tiện khi lập biên bản vi phạm hành chính thì ghi trị giá, trường hợp chưa xác định được trị giá thì ghi chưa xác định trị giá, trường hợp không phải xác định trị giá thì ghi không phải xác định trị giá hoặc sổ bỏ mục này.
Ví dụ: - 50(Năm mươi) bao thuốc lá điếu nhãn hiệu Jet không có nguồn gốc xuất xứ.
- 55 (năm mươi lăm) chai hàng dầu gội đầu nhãn hiệu DOVE xuất xứ từ Mỹ x 30.000 (Ba mươi nghìn) đồng/chai = 1.650.000 (Một triệu sáu trăm năm mươi ngàn) đồng (Theo giá niêm yết tại cửa hàng).
l. Các mục ý kiến của người vi phạm, người bị thiệt hại, người chứng kiến (nếu có):
- Nếu những người này có ý kiến thì ghi như mục tương tự của các mẫu biên bản khác, nếu không có thì ghi không hoặc sổ bỏ các mục này.
m. Mục tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ/có liên quan (nếu có):
- Trường hợp vi phạm hành chính có tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ/có liên quan theo quy định tại Điều 9 và 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì ghi đúng tình tiết tăng nặng, đúng tình tiết giảm nhẹ đã áp dụng kể cả tình tiết giảm nhẹ do chính phủ ban hành tại các nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Trường hợp vi phạm hành chính không có tiết tăng nặng/giảm nhẹ/có liên quan thì sổ bỏ mục này.
Ví dụ: - Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi.
- Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai.
- Vi phạm hành chính tái phạm.

n. Mục Tổ kiểm tra đã yêu cầu:
- Ghi tên cá nhân/đại diện tổ chức có hành vi vi phạm hành chính.
- Ghi tên, chức vụ, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm giải trình theo quy định tại Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
o. Mục chữ ký, ghi như sau:
- Chữ ký và ghi rõ họ tên các bên lập biên bản vào từng mục ký trên ấn chỉ.
- Trường hợp người vi phạm, đại diện cá nhân/tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người/đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký vào biên bản thì ghi rõ lý do vào các mục tương ứng của biên bản.
- Trường hợp quy định phải có hai người chứng kiến thì phải có hai chữ ký của hai người này.

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn Hảo - Phó Trưởng Phòng PCKT

Nguồn tin: CHI CỤC QLTT HÀ TĨNH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

50/2016/NĐ-CP

Nghị định xử phạt trong lĩnh vực KHĐT

Lượt xem:763 | lượt tải:76

49/2016/NĐ-CP

49/2016/NĐ-CP

Lượt xem:791 | lượt tải:109

105/2016/QH13

Luật dược

Lượt xem:733 | lượt tải:94

Pháp lệnh QLTT

Pháp lệnh Quản lý thị trường

Lượt xem:1685 | lượt tải:92

124/2015/NĐ-CP

Nghị định 124/2015/NĐ-CP

Lượt xem:918 | lượt tải:122
VIDEO PHÓNG SỰ
ĐƯỜNG DÂY NÓNG XĂNG DẦU
banner trai
    Thống kê truy cập
    • Đang truy cập52
    • Máy chủ tìm kiếm1
    • Khách viếng thăm51
    • Hôm nay6,745
    • Tháng hiện tại189,613
    • Tổng lượt truy cập6,639,079
    60 NĂM XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN
    THÀNH VIÊN
    Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
    HOCTAPBAC
    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết gì về Chi cục QLTT Hà Tĩnh

    CHẠY TRÁI
    CHẠY PHẢI
    CHẠY TRÁI
    CHẠY PHẢI
    Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây